Đề thi Học kỳ K29 – DS,
HS, HC
Thời gian 90′, được sử
dụng toàn bộ tài liệu
Câu 1: So sánh việc áp
dụng pháp luật quốc ja và tập quán quốc tế trong thương mại quốc tế (3đ)
Câu 2: Trình bày nội
dung nguyên tắc minh bạch hóa trong TMQT (3đ)
Câu 3: Các khẳng định
sau Đ hay S? tại sao? (4đ)
A/ Theo quy định của
WTO, biện pháp trợ cấp đèn đỏ là biện pháp bị cấm nhưng ko bị áp dụng thuế đối
kháng
B/ Công ước Viên 1980
áp dụng cho mua bán tất cả các hàng hóa có yếu tố nước ngoài
C/ Trong việc giải quyết
tranh chấp thương mại giữa các cá nhân, trong mọi trường hợp, các bên tranh chấp
ko đc xây dựng thủ tục xét xử trọng tài thương mại
Nguồn sinhvienluatvn
— Bổ sung nội dung —
ĐỀ THI MÔN : LUẬT
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế – Đại
học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu
I. Lý thuyết: (5 điểm)
Câu 1: nhận định đúng –
sai và giải thích ngắn gọn tại sao. (3 điểm)
1. Trong giai đọan toàn
cầu hóa kinh tế hiện nay, nền kinh tế các quốc gia có xu hường chuyển từ đa dạng
hóa sản phẩm sang chuyên biệt hóa sản phẩm.
2. Trong mọi trường hợp,
WTO ra quyết định trên cơ sở đồng thuận.
SAI=> chỉ có 3 trường
hợp sau mới áp dụng nguyên tắc đồng thuận nghịch:
QĐ establish BHT, QĐ
thông qua báo cáo của BHT, QĐ cho phép áp dụng biện pháp trã đũa.
3. Thuế đối kháng và
thuế chống bán phá giá có thể đồng thời áp dụng cho một hoàn cảnh phá giá hay
trợ cấp xuất khẩu
SAI=> phạm vi áp dụng
của chúng là khác nhau, nếu bản thân hành vi của 1 doanh nghiệp thực hiện liên quan đến hành vi thương mại
không lành mạnh thì không áp dụng các thuế đối kháng, chỉ áp dụng thuế khác như
bán phá giá…
Còn nếu việc trợ cấp của
CP làm cho hàng hóa bán thấp hơn giá thông thường tại nước nhập khẩu thì lúc
này áp dụng thuế đối kháng mà không áp dụng đồng thời các loại thuế khác.
Câu 2: (2 điểm)
Hãy bình luận nhận định
sau: “…WTO chỉ thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất để các
thành viên bảo vệ ngành sản xuất trong nước của mình thực thực tế đã chứng minh
rằng các nước thành viên này không ngừng sử dụng các biện pháp thuế quan mới…”
II. Bài tập: (5 điểm)
Tháng 12 năm 2008, quốc
gia A và B (đều là thành viên WTO) ký hiệp định thương mại song phương. Theo hiệp
định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị
trường B. Trong khi đó, hàng công nghiệp, gồm cả phụ tùng ô tô và sản phẩm điện
tử của B khi vào A được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu
Hãy cho biết:
1. Mức thuế này cao hay
thấp hơn mức thuế MFN mà A và B cam kết với các thành viên WTO khác. Tại sao?
2. Sản phẩm hàng điện tử
của quốc gia C vào A có được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu như sản phẩm của B
không?
3. Giả sử sau khi hiệp
định này đã có hiệu lực, quốc gia B quyết định áp dụng biện pháp hạn chế nhập
khẩu đối với sản phẩm thủy sản của A (với lý do bảo vệ người tiêu dùng) có được
không? Nêu cơ sở pháp lý cho biện pháp theo quy định của WTO.
— Bổ sung nội dung —
ĐỀ THI MÔN : LUẬT
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế – Đại
học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu
I- Lý thuyết (6 đ)
1- Nhận định:
A) Trong giai đoạn toàn
cầu hóa kinh tế hiện nay, nền KT các quốc gia có xu hướng chuyển từ đa dạng hóa
SP sang chuyên biệt hóa SP.
B) Nguyên tắc đãi ngộ tối
huệ quốc (MFN) nhằm tạo sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và
hàng hóa được SX trong nước.
C) Đại hội đồng họp để
giải quyết tranh chấp thì được gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp DSB.
D) Điều XX của hiệp định
GATT qui định về nghững ngoại lệ của nguyên tắc tự do hóa TM.
2- Theo thống kê, đến
tháng 12/2006 Hoa Kỳ là một trong những quốc gia điều tra chống bán phá giá nhiều
nhất. Họ đã tiến hành 373 vụ điều tra chống bán phá giá, đã áp dụng thuế trong
239 vụ và đã bị kiện ra WTO 24 vụ. Hãy nêu nhận xét về nội dung trên.
II- Bài tập: (4 đ)
Năm 1998, A đệ trình
văn bản lên cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO (DSB) yêu cầu được tham vấn về
việc B áp dụng biện pháp tăng thuế đối với sản phẩm X nhập khẩu từ A. Trong đơn
kiện của mình A cho rằng biện pháp của B (tăng thuế NK sản phẩm X từ 10% đến
35%) đã vi phạm cam kết của B về tự do hóa TM. A và B đều là thành viên WTO.
A) Biên pháp tăng thuế
của B có phù hợp qui định của WTO không?
B) Bình luận về nội
dung vụ tranh chấp trên.
NHẬN ĐỊNH – TRẮC NGHIỆM
TMQT
1.Trong mọi trường hợp,
một sự trả lời trễ hạn không thể trở thành một chấp nhận chào hàng.
2. Trong điều kiện nhóm
C, người mua phải ký HĐ vận tải và bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu.
3. Đối với tranh chấp xảy
ra giữa 1 nước thành viên phát triển và 1 nước thành viên đang phát triển thì
thành phần ban hội thẩm phải có ít nhất một người đến từ 1 nước thành viên đang
phát triển.
4. Một khi báo cáo của
ban hội thẩm hay cơ quan phúc thẩm được DSB thông qua, các bên tranh chấp phải
tuân thủ ngay lập tức .
5. Các thành viên WTO
có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO.
6. Các hiệp định nằm
trong phụ lục của Hiệp định Marakesh đều ràng buộc tất cả các thành viên.
7. Trong mọi trường hợp,
các quốc gia thành viên của WTO không được tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa nhập khẩu cao hơn mức thuế trần đã thỏa thuận.
8. Trong các quyết định
của mình, cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO-DSB luôn thông qua các quyết định
bằng phương pháp đồng thuận nghịch.
9. Tất cả thành viên
WTO đều là thành viên của 3 hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại.
10. Điều XX hiệp định
GATT chỉ tạo nên ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
11. Thao GATT, chế độ
thương mại áp dụng trong khu vực mậu dịch tự do sẽ ưu tiên hơn so với các thỏa
thuận trong WTO.
12. Thành viên của WTO
có thể đánh thuế cao hơn mức thuế trần đã cam kết với WTO.
13. Theo quy định của
WTO, biện pháp trợ cấp đèn đỏ là biện pháp bị cấm nhưng ko bị áp dụng thuế đối
kháng
14. Công ước Viên 1980
áp dụng cho mua bán tất cả các hàng hóa có yếu tố nước ngoài
15. Trong việc giải quyết
tranh chấp thương mại giữa các cá nhân, trong mọi trường hợp, các bên tranh chấp
ko đc xây dựng thủ tục xét xử trọng tài thương mại
16. Trong giai đọan
toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền kinh tế các quốc gia có xu hường chuyển từ
đa dạng hóa sản phẩm sang chuyên biệt hóa sản phẩm.
17. Trong mọi trường hợp,
WTO ra quyết định trên cơ sở đồng thuận.
18. Thuế đối kháng và
thuế chống bán phá giá có thể đồng thời áp dụng cho một hoàn cảnh phá giá hay
trợ cấp xuất khẩu
19. Trong giai đoạn
toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền KT các quốc gia có xu hướng chuyển từ đa dạng
hóa SP sang chuyên biệt hóa SP.
20. Nguyên tắc đãi ngộ
tối huệ quốc (MFN) nhằm tạo sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu
và hàng hóa được SX trong nước.
21. Đại hội đồng họp để
giải quyết tranh chấp thì được gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp DSB.
22. Điều XX của hiệp định
GATT qui định về nghững ngoại lệ của nguyên tắc tự do hóa TM.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
(Cần nêu cơ sở pháp lý
theo DSU khi trả lời)
1. Một panel được yêu cầu xem xét một tranh chấp
về một cáo buộc vi phạm Điều 31
Hiệp định TRIPS của WTO
(thuộc phạm vi của DSU). Cả ba thành viên của Panel tin rằng biện pháp bị khiếu
kiện không rõ ràng có vi phạm Điều 5 hay không. Tuy nhiên, việc khẳng định có
vi phạm hay không phụ thuộc vào việc giải thích chính xác Điều 5 này. Panel phải
làm gì?
a. Panel không được phép giải thích Điều 31 và
phải đình chỉ khiếu kiện, vì quyền giải thích các hiệp định của WTO thuộc thẩm
quyền của Hội nghị Bộ trưởng và Đại hội đồng theo Điều IX:2 Hiệp định thành lập WTO.
b. Panel có thể giải thích Điều 31, nhưng phải
tham vấn Chủ tịch Hội đồng TRIPS.
c. Panel có thể tiếp tục giải thích Điều 31,
nhưng trong quá trình đó Panel phải xem xét
đến lịch sử đàm phán Điều
31.
d. Panel có quyền và có nghĩa vụ làm rõ nội dung
(meaning) của Điều 31 qua việc giải thích Điều này theo tập quán giải thích
pháp luật quốc tế.
2. Thành viên WTO A và B ký một thỏa thuận,
theo đó một tranh chấp cụ thể liên quan
đến các hiệp định của WTO được giải quyết bởi Tòa án Tư pháp quốc tế
(International Court of Justice) có trụ sở ở Hague, Hà Lan và theo thủ tục tố tụng
của Tòa án này. A và B được quyền làm điều đó hay không?
a. Đối với tranh chấp thuộc các hiệp định được
điều chỉnh bởi DSU, tranh chấp đó thuộc thẩm quyền của hệ thống giải quyết
tranh chấp của WTO; các thành viên WTO không được quyền sử dụng cơ chế giải quyết
tranh chấp khác để giải quyết tranh chấp liên quan đến WTO.
b. Quy chế của Toà án Tư pháp quốc tế không cho
phép các quốc gia quyết định Tòa án này có thẩm quyền hay không.
c. Ưu tiên hàng đầu của hệ thống giải quyết
tranh chấp của WTO là đảm bảo một giải pháp tối ưu cho các bên thông qua thỏa
thuận. Thỏa thuận đó có thể quy định cơ quan giải quyết tranh chấp.
d. A và B có thể đưa tranh chấp giữa họ ra Tòa
án Tư pháp quốc tế, nhưng cần có sự đồng ý của DSB theo nguyên tắc đồng thuận
nghịch.
3. Thành viên WTO A tin rằng Thành viên WTO B
vi phạm pháp luật WTO. A và B cũng đã ký hiệp định song phương về đầu tư. Vì vậy,
A quyết định giảm (đình chỉ) theo một tỷ lệ thích hợp hoạt động đầu tư của
doanh nghiệp B vào A. B có thể phản ứng như thế nào?
a. Nếu B thực sự vi phạm pháp luật WTO, B phải
chấp nhận việc giảm (đình chỉ) hoạt động đầu tư đó vì điều đó là phù hợp theo pháp luật quốc tế: đó
là biện pháp có đi có lại, mang tính trả đũa.
b. B không thể sử dụng cơ chế giải quyết tranh
chấp của WTO vì cơ chế này chỉ áp dụng khi tranh chấp đã được tham vấn giữa hai
bên.
c. B chỉ có thể viện dẫn cơ chế giải quyết
tranh chấp theo Hiệp định song phương về đầu tư giữa A và B.
d. B có thể đưa tranh chấp này ra DSB; A đã đơn
phương tự quyết định một vấn đề vi phạm pháp luật WTO.
4. Thành viên WTO A đã thua kiện trong một vụ
kiện mà A chống lại Thành viên B theo DSU. Cả Panel và CQ phúc thẩm (AB) không
chấp nhận cách giải thích pháp lý về một điều khoản trong một hiệp định của
WTO; và kết luận rằng biện pháp của B bị A khiếu kiện hoàn toàn không vi phạm
pháp luật WTO. A vẫn tiếp tục giữ quan điểm của mình và lập luận rằng Panel và
AB không có quyền làm giảm (diminish) quyền của một thành viên WTO. A có thể áp
dụng biện pháp trừng phạt đơn phương chống lại B dù báo cáo của panel và AB đã
được DSB thông qua?
a. Báo cáo của Panel và AB có thể làm thay đổi
quyền và nghĩa vụ của thành viên WTO theo các hiệp định của WTO. Nếu các báo
cáo đó kết luận rằng không có vi phạm, báo cáo đó sẽ trở thành luật và biện
pháp trừng phạt đơn phương là bất hợp pháp.
b. Báo của của Panel và AB không thể làm tăng
hay giảm quyền và nghĩa vụ theo quy định của các hiệp định của WTO. Vì vậy, nếu
cac1ch giải thích pháp lý của A là đúng, A có quyền tạm ngưng thực hiện các cam
kết đối với (trả đũa) B. Nếu B phản đối, B có thể yêu cầu tham vấn, thành lập
Panel mới và thẩm chí là kháng cáo lên AB để làm rõ thêm việc giải thích của A.
c. Báo của của Panel và AB không thể làm tăng
hay giảm quyền và nghĩa vụ theo quy định của các hiệp định của WTO. Tuy nhiên,
mức độ quyền và nghĩa vụ này được làm rõ
theo hệ thống giải quyết tranh chấp. Vì vậy, A có thể tự quyết định rằng đã có vi phạm; A cũng có thể không được
trả đũa đơn phương như trên.
d. A không được áp dụng chế tài đơn phương;
nhưng A có cơ hội thứ hai: A có quyền yêu cầu “Panel tuân thủ” (compliance
panel) theo Điều 21.5 DSU xem xét lại vấn đề.
5. Ngành công nghiệp cao su của thành viên WTO
A phải đối mặt với một hàng rào thương mại do Bộ trường thương mại của Thành
viên WTO B lập ra theo quyết định của Bộ trưởng này về tiêu chuẩn an toàn và
môi trường mới đối với sản phẩm được sản xuất từ cao su tự nhiên. Hiệp hội cao
su của A tin rằng các tiêu chuẩn mới đó không phù hợp với pháp luật của WTO. Hiệp
hội này phải làm gi?
a. Hiệp hội cao su của A có thể khiếu kiện vụ
việc này lên DSB, yêu cầu tham vấn với
Bộ trưởng Thương mại của
B để sửa đổi lại tiêu chuẩn.
b. Hiệp hội cao su của A không thể khởi kiện
theo DSU với tư cách là nguyên đơn, nhưng nó có thể khởi kiện ra một tòa án của
B, và yêu cầu toà án đó đưa vụ việc lên DSB để DSB đưa ra phán quyết sơ bộ
thông qua AB (preliminary ruling) về pháp luật WTO liên quan.
c. Hiệp hội cao su của A có thể vận động chính
phủ A đưa vụ kiện ra WTO. Nếu được chấp thuận, Hiệp hội cao su của A có thể trở
thành bên thứ ba của quá trình giải quyết tranh chấp này.
d. Hiệp hội cao su của A có thể vận động chính
phủ A đưa vụ kiện ra WTO. Nếu quá trình giải quyết tranh chấp tại WTO diễn ra,
chính phủ A có thể phối hợp với Hiệp hội này để nộp các lập luận pháp lý cho vụ
kiện, và có thể cho phép đại diện của Hiệp hội tham dự các buổi điều trần của
Panel và AB như là một phần của đại diện
chính phủ A. Ngoài ra,
Hiệp hội cao su có thể nộp ý kiến amicus curiae cho
Panel/AB.
6. Một tổ chức quốc tế quan tâm nhiều đến vấn đề
liên quan đến môi trường trong một vụ tranh chấp của WTO. Tổ chức này có thể
tham gia quá trình giải quyết tranh chấp này như thế nào?
a. Tổ chức quốc tế này không thể là nguyên đơn
trong vụ kiện, nhưng nó có thể tham gia với tư cách là bên thứ bas au khi thông
báo với DSB về lợi ích của mình.
b. Tổ chức quốc tế này có thể nộp ý kiến amicus
curiae (amicus curiae brief) cho Panel
và/hoặc AB; Panel và/hoặc AB có nghĩa vụ xem xét nội dung của ý kiến amicus
curiae này trong báo cáo.
c. Theo thực tế hiện này (còn nhiều tranh cãi),
Tổ chức quốc tế này có quyền nộp ý kiến amicus curiae; tuy nhiên Panel và/hoặc
AB có thể xem xét ý kiến đó hay không tùy thuộc vào Panel và /hoặc AB.
d. Thủ tục tố tụng theo DSU là bí mật, nên Tổ
chức quốc tế này không thể tham dự các phiên điều trần (hearing) của Panel/AB,
cũng như không được quyền cung cấp ý kiến liên quan đến vụ kiện cho Panel/AB.
7. Trong một tranh chấp liên quan đến thương mại
dịch vụ trong WTO, Panel tin rằng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ của nó theo Hiệp định
GATS. Trong cáo văn bản gửi Panel cũng
như trong phiên điều trần, bị đơn cho rằng dù biện pháp của nó có vi phạm GATS,
biện pháp đó không làm triệt tiêu hay ảnh hưởng (nullify or impair) đến bất kỳ
lợi ích nào của nguyên đơn. Nguyên đơn không có phản ứng gì về lập luận này.
Panel phải làm gì?
a. Panel phải đình chỉ vụ kiện, vì nguyên đơn
đã không lập luận và chứng minh rằng mặc dù có sự vi phạm GATS, biện pháp bị khởi
kiện không làm triệt tiêu hay ảnh hưởng đến lợi ích của mình.
b. Theo Điều 3.8 DSU, khi Panel xác định có sự
vi phạm, vấn đề triệt tiêu hay ảnh hưởng lợi ích là giả định (presumption) tự động
mặc nhiên (prima facie). Vấn đề là bị đơn có bác bỏ giả định này hay không.
Trong vụ việc này, bị đơn không bác bỏ giả định triệt tiêu hay ảnh hưởng lợi
ích.
c. Đối với một khiếu kiện vi phạm theo Hiệp định
GATS, yêu cầu về lợi ích bị triệt tiêu hay ảnh hưởng không đặt ra. Vì vậy,
Panel không phải xem xét vấn đề này hay phải áp dụng Điều 3.8 DSU.
d. Cho dù Điều 3.8 DSU có vẻ như cho phép bị
đơn phản bác giả định về lợi ích bị triệt tiêu hay ảnh hưởng, GATT 1947 cũng như pháp luật WTO quy định rằng việc phản bác như vậy là hầu như không thể.
8. Hai thành viên WTO (A và B) đồng thời là thành viên của một hiệp định
thương mại tự do khu vực (FTA) có quy định về hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật. Một
tiêu chuẩn kỹ thuật của A thuộc pham vi điều chỉnh của FTA này cũng như của Hiệp
định TBT của WTO và Điều III GATT. Nếu tranh chấp về tiêu chuẩn kỹ thuật này
phát sinh, B có thể khởi kiện ngay ra WTO?
a. Không được: B phải sử dụng cơ chế giải quyết
tranh chấp theo FTA. DSB sẽ từ chổi giải quyết trnh chấp này cho đến khi việc
giải quyết tranh chấp theo FTA kết thúc.
b. Được: Việc giải quyết tranh chấp theo FTA chỉ
phát sinh sau khi tranh chấp được giải quyết tại WTO. B bắt buộc phải khởi kiện
theo DSU đầu tiên.
c. Được: B có thể bắt đầu vụ kiện hoặc theo DSU
hoặc theo FTA, nhưng B chỉ có quyền sử dụng một cơ chế giải quyết tranh chấp mà
thôi nhằm tránh xung đột từ hai cơ chế giải quyết tranh chấp.
d. Được: đối với tranh chấp này, hai hệ thống
giải quyết tranh chấp là riêng biệt.
9. Quốc hội của thành viên WTO A ban hành một đạo
luật cho phép cơ quan hải quan của A có quyền (nhưng không bắt buộc) á dụng mức
thuế đối với mặt hàng nhập khẩu gấp hai lần cam kết của A trong văn bản cam kết
gia nhập WTO (schedule of commitments). Thành viên B có quyền khởi kiện đạo luật
này là vi phạm Điều II GATT 1994 theo DSU?
a. Không thể khiếu kiện đạo luật như vậy theo
cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO.
Vấn đề là hàng hóa nhập
khẩu được đối xử như thế nào khi hàng hóa đên cửa khẩu của A.
b. Được: Điều XVI:4 Hiệp định thành lập WTO buộc
các thành viên WTO phải sửa đổi pháp luật của mình nhằm tuân thủ pháp luật WTO.
Đạo luật này không tuân thủ pháp luật WTO.
c. Đạo luật trao quyền quyết định cho cơ quan
hành pháp có thể áp dụng biện pháp không phù hợp với pháp luật WTO. Đạo luật
như vậy không thể bị khiếu kiện thành công một cách độc lập với việc áp dụng
nó. Thành viên B phải chờ cho đến khi mức thuế cao vượt quá cam kết được áp dụng
trên thực tế.
d. Thông thường chỉ các quy định bắt buộc mới
có thể bị khiếu kiện theo khiếu kiện vi phạm. Đạo luật này có ảnh hưởng hạn chế
thương mại quốc tế cho dù nó chỉ có tính tùy nghi. Trong trường hợp này, Đạo luật
như vậy vẫn có thể bị khởi kiện theo DSU.
10. Thành viên WTO A
yêu cầu DSB thành lập Panel xem xét chính sách hạn chế đầu tư nước ngoài của
thành viên B. B cho rằng chính sách đầu tư của nó nằm ngoài các hiệp định được
điều chỉnh (covered agreements); vì vậy Panel không nên được thành lập. DSB nên
phản ứng như thế nào?
a. DSB có thể yêu cầu AB cho ý kiến tư vấn về vấn
đề này.
b. DSB phải thành lập Panel chậm nhất là tại
phiên họp thứ hai sau khi yêu cầu thành lập Panel được đặt ra, trừ phi DSU đồng
thuận quyết định không thành lập Panel. Nếu Panel được thành lập, Panel sẽ xem
xét biện pháp bị khiếu kiện có thuộc các hiệp định được điều chỉnh theo DSU
không.
c. Nếu tính áp dụng của pháp luật WTO bị tranh
chấp, DSB phải thiết lập Panel theo nguyên tắc đồng thuận khẳng định (positive
consensus) để đảm bảo rằng có sự ủng hộ rộng rãi trong quá trình giải quyết
tranh chấp.
d. Theo Điều 1.1 DSU, hệ thống giải quyết tranh
chấp của WTO chỉ áp dụng đối với các vấn đề thuộc một hay các hiệp định thuộc
phạm vi của DSU. Nếu biện pháp đầu tư không thuộc phạm vi của pháp luật WTO, hệ
thống giải quyết tranh chấp không áp dụng và DSB không có thẩm quyền.
11. Trong một tranh chấp
giữa hai thành viên của WTO A và B liên quan đến thuế đối với thực uống có cồn
mà B áp dụng, Panel phán quyết rằng hai đồ uống chính trong vụ việc tranh chấp
là hai sản phẩm giống nhau (like products), trên nhiều cơ
sở, trong đó có cơ sở về
nguyên liệu thô được sử dụng trong quá trình sản xuất là tương tự. B không đồng
ý với phán quyết đó và muốn biết nó có thể kháng cáo quan điểm về tính giống
nhau (likeness) đó của panel
a. B không thể kháng cáo về vấn đề này vì tính
giống nhua của hia sản phẩm là vấn đề thuộc tình tiết (factual question), nó
không phải là đối tượng kháng cáo.
b. B có thể kháng cáo vấn đề này vì việc kháng
cáo có thể áp dụng đối vấn đề
pháp lý và vấn đề tình
tiết.
c. Việc kháng cáo chỉ áp dụng đối với vấn đề
pháp lý (legal issues). Hai sản phẩm có giống nhau hay không theo Điều III GATT
1994 là câu hỏi pháp lý ở chừng mực liên quan đến cách giải thích thuật ngữ
pháp lý này. Tuy nhiên, câu hỏi này cũng phụ thuộc vào tình tiết (facts) mà
panel xem xét (tức nguyên liệu thô được sử dụng); tình tiết đó không thể bị
kháng cáo trừ khi panel đã không xem xét, bóp méo chứng cứ hay có lỗi lớn dẫn đến
việc nghi ngờ sự thiện chí (good faith) của panel.
d. Quyền kháng cáo được giới hạn ở các vấn đề
pháp lý. Tuy nhiên, B có thể kháng cáo các tình tiết đã được panel xem xét và
AB sẽ xác định xem AB có muốn xem xét vấn đề tình tiết hay không nhằm quyết định
chính xác vấn đề pháp lý.
12. Thành viên WTO A và
B là nguyên đơn và bị đơn của một tranh chấp trước WTO. Trước khi panel công bố
báo cáo chính thức, A và B đã đạt được giải pháp được thống nhất chung
(mutually agreed solution). Thành viên WTO C tin rằng giải pháp đó không tương
thích với các hiệp định của WTO thuộc phạm vi điều chỉnh của DSU. C có thể làm
gì?
a. Nếu C không liên quan đến tranh chấp, c
không có quyền can thiệp các vấn
đề giữa A và B.
b. C không thể làm dươc gì, vì trong quá trình
tìm kiếm pháp được thống nhất chung can do nothing because, in finding their
mutually agreed solution giữa A và B, hai bên này được quyền sửa đổi các điều khoản về mối quan hệ pháp lý giữa
chúng theo các hiệp định WTO.
c. Nếu C là bên thứ ba trong tranh chấp, C có
thể kháng cáo giải pháp được thống nhất chung giữa A và B lên cơ quan phúc thẩm
(AB).
d. Giải pháp được thống nhất chung giữa A và B
phải phù hợp với pháp luật WTO và không được vô hiệu hay ảnh hưởng đến lợi ích
mà C. C có thể đưa vấn đề này ra trước DSB hay hội đồng/ủy ban của WTO, và có
thể khởi kiện.
13. Trong một vụ việc
giải quyết tranh chấp ở WTO, bên khởi kiện nêu ra 15 cáo buộc vi phạm (trong
yêu cầu thành lập ban hội thẩm và bổ sung trong các trình bày sau đó) trong
cùng một hiệp định của WTO thuộc phạm vi của DSU. Panel có phải xem xét tất cả
các cáo buộc vi phạm đó hay không?
a. Yêu cầu thành lập panel xác định điều khoản
tham chiếu (terms of reference) cho panel. Do đó, thẩm quyền của panel là xem
xét từng c1o buộc vi phạm ma nguyên đơn nêu ra.
b. Panel có quyền lựa chọn xem xét các cáo buộc
vi phạm; nhưng ít nhất phải giải quyết một trong số các cáo buộc vi phạm đó, bất
kể kết quả trong kết luận là có vi phạm hay không.
c. Panel phải ngưng xem xét ngay khi nó phát hiện
có một vi phạm đối với hiệp định của WTO nhằm đảm bảo nguyên tắc về tính kinh tế
của giải quyết tranh chấp (judicial economy).
d. Panel chỉ cần giải quyết các cáo buộc cần
thiết để giải quyết đầy đủ vấn đề tranh chấp và có thể không xem xét các vấ đề
còn lại nhằm ảm bảo nguyên tắc về tính kinh tế của giải quyết tranh chấp.
14. Thành viên WTO A khởi
kiện đối với biện pháp hạn chế nhập khẩu nông sản X của Thành viên WTO B; theo
đó A cho rằng biện pháp hạn chế nhập khẩu này vi phạm Điều XI GATT 1994. Thành
viên WTO C tham gia vụ việc tranh ch6a1p với tư cách là bên thứ ba và cho rằng
biện phap hạn chế nhập khẩu này còn vi phạm Điều II GATT 1994. Panel phải xem
xét cáo buộc nêu ra bởi C như thế nào?
a. Điều khoản tham chiếu của Panel (ToR) được
xác định theo yêu cầu thành lập Panel. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, chỉ
có các cáo buộc nêu ra bởi nguyên đơn trong yêu cầu thành lập panel mới là cơ sở
cho quyết định của panel.
b. Chỉ có thành viên WTO có lợi ích liên quan đến
tranh chấp lớn mới có thể trở thành bên thứ ba. Vì vậy, bên thứ ba có quyền nêu
ra các cac1o buộc của riêng họ, và panel có nghĩa vụ xem xét các cáo buộc đó.
c. Chỉ nguyên đơn và bị đơn mới có quyền xác định
điều khoản tham chiếu của panel, Vì vậy, pnael chỉ xem xét cáo buộc của C nếu
nguyên đơn hay bị đơn có ý kiến về vấn đề đó.
d. Panel chỉ giải quyết các cáo buộc nêu ra bởi
nguyên đơn trong yêu cầu thành lập panel; nhưng panel có quyền tự quyết định giải
quyết cc1 vấn đề khác. Vì vậy, tự panel quyết định có xem xét các cáo buộc của
c hay không.
15. Thành viên WTO A là
một nước đang phát triển và là một nền kinh tế nhỏ. A vừa thắng một cường quốc
thương mại B trong một tranh chấp theo cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO trong
lĩnh vực hàng hóa. Thời hạn hợp lý để B thực thi khuyến nghị và phán quyết của
DSB đã hết mà b không thực thi cũng như không có thỏa thuận giữa A và B về bồi
thường. A phải làm gì?
a. Vì quy mô thương mại nhỏ, A không thể áp dụng
các biện pháp trả đũa có thể
gây ra ảnh hưởng kinh tế
đáng kể cho B. b. A phải trả đũa trong
lĩnh vực hàng hóa.
c. Nếu việc trả đũa trong lĩnh vực hàng hóa là
không khả thi hay không có hiệu quả, A có thể trả đũa theo GATS hay TRIPS.
d. Việc trả đũa bằng việc tạm ngưng các cam kết
theo TRIPS của A đối với B và không thể áp dụng vì biện pháp trừng phạt thương
mại luôn phải ở dạng rào cản thương mại.
Baì tập tình huống môn
Luật Thương Mại Quốc Tế
Tình huống:
Công ty ABC của Việt
Nam chào hàng để bán một số túi da cho công ty DEF của Nhật Bản. Chào hàng ghi
rõ có hiệu lực trong vòng 15 ngày từ thời điểm gửi đi (ngày 5/1/2007).
Nhận được chào hàng này
vào ngày 10/1/ 2007, công ty DEF chấp nhận các điều kiện của chào hàng, chỉ
thay đổi nội dung liên quan giải quyết tranh chấp là trọng tài của Phòng Thương
Mại Quốc Tế (ICC).
Áp dụng quy định của
công ước Vienna (1980) & bộ luật Dân sự Việt Nam (2005).
1, Trả lời của DEF có
được xem là một chấp nhận chào hàng hay không?
2, Giả sử trả lời của
DEF là một chấp nhận chào hàng nhưng ABC lại nhận được vào ngày 28/1 thì đây có
phải là chấp nhận chào hàng không?
3, Giả sử trả lời của
DEF là chấp nhận chào hàng thì hợp đồng được ký vào ngày nào?
Bài làm:
1. Trả lời của DEF
không được xem là một chấp nhận chào hàng.Vì:
Theo điều 18 – điều 24
của công ước Vienna 1980
CISG quy định chấp nhận
chào hàng là sự chấp nhận toàn bộ nội dung của chào hàng. Bất kì sự thay đổi, bổ
sung nào với chào hàng ban đầu đều được xem như sự từ chối chào hàng và cấu
thành chào hàng mới, trừ phi các nội dung mới không làm thay đổi cơ bản nội
dung của chào hàng ban đầu. Các yếu tố bổ sung hay sửa đổi liên quan đến việc
giải quyết tranh chấp đều được coi là biến đổi một cách cơ bản nội dung của
chào hàng.
DEF đã thay đổi nội
dung liên quan giải quyết tranh chấp, do đó được coi là biến đổi một cách cơ bản
nội dung của chào hàng. Vì vậy trả lời của DEF không được xem là chấp nhận chào
hàng.
2. 2a.
Giả sử trả lời của DEF
là một chấp nhận chào hàng, nhưng ABC lại nhận được vào ngày 28/1 thì đây không
phải là chấp nhận chào hàng. Vì:
Theo Khoản 1 Điều 390
BLDS 2005
Đề Nghị giao kết được
chấm dứt khi: hết thời hạn trả lời chấp nhận mà chưa nhận được Chấp Nhận của
Bên Được Đề Nghị.
Trên thư chào hàng của
ABC ghi rõ có hiệu lực trong vòng 15 ngày, tức có hiệu lực đến ngày 20/1. Đến
ngày 28/1 thì đã hết thời hạn trả lời chấp nhận mà ABC mới nhận được Chấp nhận
của DEF. Do đó, đây không phải là chấp nhận chào hàng.
2b.
Tuy nhiên, theo điều
397 BLDS 2005: Chấp Nhận vẫn có hiệu lực nếu đến chậm vì lý do khách quan với
điều kiện Bên Đề Nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này. Tức, vì một
lý do khách quan nào đó mà trả lời của DEF đến chậm, và lý do đó được ABC chấp
nhận, thì đây được coi là chấp nhận chào hàng.
3. Giả sử trả lời của
DEF là chấp nhận chào hàng thì hợp đồng được ký vào ngày 10/01/2007.
Theo điều 23, công ước
Vienna 1980:
Hợp đồng được coi là đã
ký kết kể từ lúc sự chấp nhận chào hàng có hiệu lực.
Ngày 10/1 DEF nhận được
chào hàng và chấp nhận chào hàng, tức ngày 10/1 chào hàng có hiệu lực, hợp đồng
được coi là đã ký kết.
ĐỀ THI MÔN : LUẬT
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại
học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu
I. Lý thuyết (6 điểm)
Câu 1. Nhận định đúng
sai và giải thích (4 điểm)
1. Trong mọi trường hợp,
một sự trả lời trễ hạn không thể trở thành một chấp nhận chào hàng.
2. Trong điều kiện nhóm
C, người mua phải ký HĐ vận tải và bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu.
3. Đối với tranh chấp xảy
ra giữa 1 nước thành viên phát triển và 1 nước thành viên đang phát triển thì
thành phần ban hội thẩm phải có ít nhất một người đến từ 1 nước thành viên đang
phát triển.
4. Một khi báo cáo của
ban hội thẩm hay cơ quan phúc thẩm được DSB thông qua, các bên tranh chấp phải
tuân thủ ngay lập tức .
Câu 2 (2 điểm)
Liệt kê và phân tích sơ
lược các loại hàng rào phi thuế quan? Phân tích những khó khăn mà thành viên của
WTO gặp phải khi chống lại hàng rào phi thuế quan?
II. Bài tập (4 điểm)
Xem xét vụ việc sau:
Ngày 15/08/2006 doanh
nghiệp A ( trụ sở tại Hà Nội) ký kết HĐ bán cà phê cho Cty B (trụ sở tại
Singapore) 1000 MT cà phê với giá 400usd/MT, giao hàng theo điều kiện FOB tại cảng
Hải phòng (Incoterms 2000). Thanh toán bằng L/C không hủy ngang. Thời hạn giao
hàng từ ngày 15 đến 30/09/2006.
Ngày 15/09/2006 doanh
nghiệp A gửi cho B một thông báo với nội dung rằng tại VN đang có bão, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến việc SX và thu họach cà phê. Do đó A không thể giao hàng theo
thời hạn đã thỏa thuận trong HĐ và hiện tại, doanh nghiệp đang cố gắng khắc phục
hậu quả để họat động bình thường trở lại và sẽ thông báo lịch giao hàng cụ thể
sau.
Áp dụng Công ước Viên
1980 và quy định của PL Việt Nam để giải quyết vụ việc trên.
ĐỀ THI MÔN : LUẬT
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại
học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu
I. Lý thuyết (6 điểm)
Câu 1. Nhận định đúng
sai và giải thích (4 điểm)
1. Các thành viên WTO
có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO.
2. Các hiệp định nằm
trong phụ lục của Hiệp định Marakesh đều ràng buộc tất cả các thành viên.
3. Trong mọi trường hợp,
các quốc gia thành viên của WTO không được tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa nhập khẩu cao hơn mức thuế trần đã thỏa thuận.
4. Trong các quyết định
của mình, cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO-DSB luôn thông qua các quyết định
bằng phương pháp đồng thuận nghịch.
Câu 2 (2 điểm)
1. Trong lời nói đầu của
Hiệp định Marakesh ghi nhận rằng : "...cần phải có nỗ lực tích cực để bảo
đảm rằng các quốc gia đang phát triển... duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong
thương mại quốc tế...". Anh chị hãy phân tích 1 số qui định ưu đãi dànhcho
các quốc gia đang phát triển để chứng minh cho ghi nhận trên.
II. Bài tập (4 điểm)
Xem xét vụ việc sau:
A và B đều là thành
viên WTO. Với lý do cho rằng sản lượng XK bị sụt giảm nghiêm trọng từ đó lợi
ích của mình đã bị suy giảm và vô hiệu theo qui định của WTO, A gửi khiếu nại
cho DSB liên quan đến việc B đã áp dụng mức thuế quan khác nhau trong việc nhập
khẩu cá mòi (sardines) với cá trích cơm (sprats) và cá trích (herring). Quốc
gia B đã xếp cá mòi vào danh mục thuế quan riêng biệt so với cá trích cơm, còn
cá trích bị áp dụng hạn chế định lượng.
1. Phân tích những nội
dung pháp lý của WTO được thể hiện trong vụ việc trên.
2. Anh chị giải quyết vụ
việc trên như thế nào?
ĐỀ THI MÔN : LUẬT
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế - Đại
học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu
I. Lý thuyết (4 điểm)
Câu 1. Nhận định đúng
sai và giải thích (4 điểm)
1. Tất cả thành viên
WTO đều là thành viên của 3 hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại.
2. Điều XX hiệp định
GATT chỉ tạo nên ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
3. Thao GATT, chế độ
thương mại áp dụng trong khu vực mậu dịch tự do sẽ ưu tiên hơn so với các thỏa
thuận trong WTO.
4. Thành viên của WTO
có thể đánh thuế cao hơn mức thuế trần đã cam kết với WTO.
Câu 2 (2 điểm)
Giả sử hàng hóa nhập khẩu
từ nước ngoài gây thiệt hại cho các ngành SX torng nước của VN. Theo anh chị,
chúng ta có thể áp dụng các biện pháp pháp lý nào để bảo vệ ngành SX trong nước?
Cần có những điều kiện gì?
II. Bài tập (4 điểm)
Xem xét vụ việc sau:
Quốc gia A cấm nhập khẩu
cá ngừ và các SP liên quan đến cá ngừ của quốc gia B. A tuyên bố rằng các biện
pháp này hoàn toàn phù hợp với qui định của Điều XX(g) của GATT, cho phép các
nước thành viên có quyền không áp dụng những điều khoản của hiệp định khi mà họ
muốn bảo tồn những nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt.
Từ vụ việc trên, hãy
cho biết:
1. Cơ quan nào sẽ xem
xét các vụ tranh chấp này? Vì sao?
2. Trình bày ngắn gọn nội
dung nguyên tắc sẽ được áp dụng để thông qua phán quyết?
3. Anh chị hãy chọn một
bên (nguyên hoặc bị đơn) để bảo vệ quyền lợi theo quiđịnh của GATT. (có viện dẫn
các qui định liên quan).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét